𢧚
Nôm nên
Nôm: nên
Tổng quan
[Hồng nghĩa giác tư y thư] cho nên ngoại cảm nội thương vọng cầu
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Âm Nôm | nên |
|---|
Nghĩa
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển nên 𢧚 ◎ Ss đối ứng reiɳ1 (muốt), ɗeiɳ (nàbái), rein1 (chỏi), deiɳ1 (khẻn) PJ Duong 2012: 9]. ① đgt. thành (thường có danh từ đứng sau). Lảo thảo chưa nên tiết trượng phu, miễn là phỏng dạng đạo tiên nho. (Ngôn chí 3.1, 11.6, 12.6, 21.7)‖ (Mạn thuật 35.6)‖ (Trần tình 41.5)‖ (Trần tình 43.6)‖ (Thuật hứng 58.4, 62.4)‖ (Tự thán 75.6, 81.3, 103.1)‖ (Tự thuật 114.2, 142.2, 148.5, 151.3, 173.3, 183.1, 185.3)‖ (Tích cảnh thi 199.1, 203.3)‖ (Lão mai 215.1)‖ (Nhạn trận 249.2). ② đgt. khiến cho. Phúc dầu hay đến trăm tuổi, mình thác thì nên mọi của tan. (Bảo kính 134.8). ③ đgt. thành ra, trở nên…
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) nên làm nên [Eng: to create, to form]
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] cho nên ngoại cảm nội thương vọng cầu
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: nên Xuất hiện 32 lần trong Truyện Kiều 1902
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: nên Xuất hiện 32 lần trong Truyện Kiều 1871
- Lục Vân Tiên Âm Nôm: nên Xuất hiện 33 lần trong Lục Vân Tiên
Nguồn gốc
left-right
Tự hình
- Khải thư