在众

tại chúng

Hán Việt: tại chúng

Tổng quan

TẠI CHÚNG Phật giáo ngữ. Chư tăng ở trong đại chúng, cùng một nơi tham vấn tu tập gọi là Tại chúng. Tiên Tông trong TĐT q. 12 ghi: 師問僧: ‘汝平生成得什摩業次? ’對云:‘已前在眾,東舉西舉。如今無業可成,總無般次。’ Sư hỏi Tăng: Cả đời ngươi thành tựu được sự nghiệp gì? Đáp rằng: Từ trước ở trong đại chúng, cùng một nơi tham vấn tu tập, Đông đưa lên công án, Tây đưa lên công án. Hôm nay không sự nghiệp có thể thành, cũng không còn thứ…

Cấu tạo: (tại) + (chúng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TẠI CHÚNG Phật giáo ngữ. Chư tăng ở trong đại chúng, cùng một nơi tham vấn tu tập gọi là Tại chúng. Tiên Tông trong TĐT q. 12 ghi: 師問僧: ‘汝平生成得什摩業次? ’對云:‘已前在眾,東舉西舉。如今無業可成,總無般次。’ Sư hỏi Tăng: Cả đời ngươi thành tựu được sự nghiệp gì? Đáp rằng: Từ trước ở trong đại chúng, cùng một n…