诤论僧

tránh luận tăng

Hán Việt: tránh luận tăng

Tổng quan

TRÁNH LUẬN TĂNG Phật giáo ngữ. Chỉ cho vị tăng thích biện luận giành phần hơn, chấp trước ngôn ngữ tri giải. Tiết Ngữ Chi Dư, đời thứ 3 dưới Đại Giám trong CTTNL q.2 ghi: 况乎諍論覓胜負、說我能我解、旨名諍論僧、不名無爲僧。 Huống hồ tranh luận tìm hơn thua, nói ta biết ta hiểu, chỉ được gọi là Tránh luận tăng, chứ không được gọi là Vô vi tăng.

Cấu tạo: (tránh) + (luận) + (tăng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TRÁNH LUẬN TĂNG Phật giáo ngữ. Chỉ cho vị tăng thích biện luận giành phần hơn, chấp trước ngôn ngữ tri giải. Tiết Ngữ Chi Dư, đời thứ 3 dưới Đại Giám trong CTTNL q.2 ghi: 况乎諍論覓胜負、說我能我解、旨名諍論僧、不名無爲僧。 Huống hồ tranh luận tìm hơn thua, nói ta biết ta hiểu, chỉ được gọi là Tránh luận…