一擒一纵

nhất cầm nhất túng

Hán Việt: nhất cầm nhất túng

Tổng quan

NHẤT CẦM NHẤT TÚNG Thành ngữ. Vừa nắm, vừa buông. Chỉ cho cơ pháp linh hoạt, thay đổi tùy vào hoàn cảnh khác nhau mà thiền sư sử dụng để dẫn dắt người học. Tắc 49, BNL ghi: 一擒一縱、逢強即弱、遇賤即貴。 Vừa nắm vừa buông, gặp người mạnh thì mình yếu, gặp người hạ tiện thì mình sang quý.

Cấu tạo: (nhất) + (cầm) + (nhất) + (túng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui NHẤT CẦM NHẤT TÚNG Thành ngữ. Vừa nắm, vừa buông. Chỉ cho cơ pháp linh hoạt, thay đổi tùy vào hoàn cảnh khác nhau mà thiền sư sử dụng để dẫn dắt người học. Tắc 49, BNL ghi: 一擒一縱、逢強即弱、遇賤即貴。 Vừa nắm vừa buông, gặp người mạnh thì mình yếu, gặp người hạ tiện thì mình sang quý.