主事
chủ sự
Hán Việt: chủ sự · Pinyin: zhǔ shì
Tổng quan
việc chính; việc chủ quản. 主事人 người chủ quản 當家主事 lo liệu việc nhà 前幾年他還主過事. mấy năm trước anh ấy vẫn còn là người chủ quản
1.主持事务。 2.官名『代光禄勋属官有主事。北魏置尚书主事令史,为令史中的首领。隋以后但称主事,本为雇员性质,非正规官职。金代始列为正官,职务以文牍杂务为主,也分管郎中﹑员外郎之职。明代于各部司官中置主事,官阶从七品升为从六品。清代又升为正六品,与郎中﹑员外郎并列为六部司官。其他官署如内务府﹑理藩院及各部亦有主事。民国初,于国务院秘书厅﹑各部及驻外使馆中,设主事,在佥事下,相当后之科员。
1.主持、掌理事務。《孟子.萬章上》:「使之主事,而事治。」《水滸傳》第六○回:「眾頭領扶策宋江出來主事。」 2.職官名。漢代光祿勛屬官置有主事,為所屬官員中最優秀者; 南北朝時置尚書主事令史,為官署中的事務員,均非正式官職。至金時主事始為正官; 明代六部各設主事,官階從從七品升為從六品; 清代升為正六品,與郎中、員外郎並列為六部司官。民國初年在各部下亦設主事,職位與現在各部的科員相等。
Nghĩa
Việt
- Tần suất từ Đứng đầu, trông coi một công việc gì — Tên một chức vụ hành chánh ngày nay, trông coi công việc của một phòng.; CHỦ SỰ Thiền lâm phương ngữ. Còn gọi: Tri sự. Tên một chức sự trong Thiền viện. Theo Thiền Uyển Thanh Quy, ban đầu lấy 4 chức: Giám tự, Duy-na, Điển tọa, Trực tuế làm Chủ sự. Về sau thêm 2 chức Đô tự và Phó tự cộng chung là Lục chủ sự. Như ngài Phật Giám làm Chủ sự dưới hội của Thiền sư Pháp Diễn ở chùa Ngũ Tổ. Ngộ Bản ngữ lục ghi: 鹽官會下有主事僧、忽見鬼使來追、僧告云:某甲身爲主事、未暇修行、乞容七日得否? Dưới hội Diêm Quan có một vị tăng chủ sự, chợt thấy quỷ sứ đến tìm bắt mình. Vị tăng bảo rằng: Thân tôi bận làm…
- Biên soạn 主事 zhǔshì v.o. take charge; manage
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 1.主持、掌理事務。《孟子.萬章上》:「使之主事,而事治。」《水滸傳》第六○回:「眾頭領扶策宋江出來主事。」 2.職官名。漢代光祿勛屬官置有主事,為所屬官員中最優秀者; 南北朝時置尚書主事令史,為官署中的事務員,均非正式官職。至金時主事始為正官; 明代六部各設主事,官階從從七品升為從六品; 清代升為正六品,與郎中、員外郎並列為六部司官。民國初年在各部下亦設主事,職位與現在各部的科員相等。
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 1.主持事务。 2.官名『代光禄勋属官有主事。北魏置尚书主事令史,为令史中的首领。隋以后但称主事,本为雇员性质,非正规官职。金代始列为正官,职务以文牍杂务为主,也分管郎中﹑员外郎之职。明代于各部司官中置主事,官阶从七品升为从六品。清代又升为正六品,与郎中﹑员外郎并列为六部司官。其他官署如内务府﹑理藩院及各部亦有主事。民国初,于国务院秘书厅﹑各部及驻外使馆中,设主事,在佥事下,相当后之科员。
Eng
- JMdict manager
- JMdict director
- JMdict superintendent
- JMdict overseer
- Cihui 主事 zhǔshì v.o. take charge; manage
- Tần suất từ 主事 zhǔshì v.o. take charge; manage
ja
- JMdict 主事(しゅじ)
other
- Nguồn khác Đứng đầu, trông coi một công việc gì
- Nguồn khác Tên một chức vụ hành chánh ngày nay, trông coi công việc của một phòng
- Nguồn khác Theo Thiền Uyển Thanh Quy, ban đầu lấy 4 chức: Giám tự, Duy-na, Điển tọa, Trực tuế làm Chủ sự
- Nguồn khác Về sau thêm 2 chức Đô tự và Phó tự cộng chung là Lục chủ sự
- Nguồn khác Như ngài Phật Giám làm Chủ sự dưới hội của Thiền sư Pháp Diễn ở chùa Ngũ Tổ
- Nguồn khác Ngộ Bản ngữ lục ghi: 鹽官會下有主事僧、忽見鬼使來追、僧告云:某甲身爲主事、未暇修行、乞容七日得否? Dưới hội Diêm Quan có một vị tăng chủ sự, chợt thấy quỷ sứ đến tìm bắt mình
- Nguồn khác Vị tăng bảo rằng: Thân tôi bận làm Chủ sự, chưa rảnh để tu hành, xin gia hạn cho tôi bảy ngày được chăng?