住山

trụ san

Hán Việt: trụ san

Tổng quan

TRỤ SƠN Thiền lâm phương ngữ. Ở núi. Chỉ cho Trụ trì điều hành tự viện. Thuở xưa, các tự viện đều tọa lạc ở trong núi nên có từ ngữ này. Tiết Dược Sơn Hòa thượng trong NĐHN q.5 ghi: 祖曰:子之所得、可謂協於心體、布於四肢。既然如是、將三條篾束取肚皮、隨處住山去。 Tổ (chỉ cho hòa thượng Đạo Nhất) nói: Sở đắc của ngươi có thể nói là hợp nơi tâm thể bày ra ở tứ chi. Ngươi đã được như thế, hãy đem ba lạt tre cột nơi bụng tùy chỗ trụ sơn đi!

Cấu tạo: (trụ) + (san)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TRỤ SƠN Thiền lâm phương ngữ. Ở núi. Chỉ cho Trụ trì điều hành tự viện. Thuở xưa, các tự viện đều tọa lạc ở trong núi nên có từ ngữ này. Tiết Dược Sơn Hòa thượng trong NĐHN q.5 ghi: 祖曰:子之所得、可謂協於心體、布於四肢。既然如是、將三條篾束取肚皮、隨處住山去。 Tổ (chỉ cho hòa thượng Đạo Nhất) nói: Sở đắc của ngươi có…