卢老

lô lão

Hán Việt: lô lão

Tổng quan

LƯ LÃO Thiền lâm phương ngữ. Chỉ lục tổ Huệ Năng. Khai thị thiền sư Đan Hà Phật Trí Dụ trong VNNL q. 16 ghi: 少林覓心,而二祖超証。盧老說偈,而大滿付衣缽。”(大滿: 指五祖弘忍。) Nơi Thiếu Lâm tìm tâm nên Nhị tổ chứng ngộ. Lư lão nói kệ nên Đại Mãn trao truyền y bát. (Đại Mãn: Chỉ Ngũ tổ Hoằng Nhẫn)

Cấu tạo: (lô) + (lão)

Nghĩa

Việt

  • Cihui LƯ LÃO Thiền lâm phương ngữ. Chỉ lục tổ Huệ Năng. Khai thị thiền sư Đan Hà Phật Trí Dụ trong VNNL q. 16 ghi: 少林覓心,而二祖超証。盧老說偈,而大滿付衣缽。”(大滿: 指五祖弘忍。) Nơi Thiếu Lâm tìm tâm nên Nhị tổ chứng ngộ. Lư lão nói kệ nên Đại Mãn trao truyền y bát. (Đại Mãn: Chỉ Ngũ tổ Hoằng Nhẫn)