去在

khứ tại

Hán Việt: khứ tại

Tổng quan

KHỨ TẠI Khẩu ngữ. Trợ từ cuối câu, biểu thị hành động tất sẽ phát sinh, mang tính báo trước sự việc sắp xảy ra. NĐHN q. 11 ghi: 這漢向後亂作去在。 Gã này về sau ắt sẽ làm loạn. Thông thường khứ tại được đặt ở cuối câu và dùng cặp với trợ từ biểu thị thời gian như: dĩ hậu (về sau), tha thời hậu nhật (mai kia mốt nọ), tam thập niên hậu (30 năm sau), hướng hậu (về sau).

Cấu tạo: (khứ) + (tại)

Nghĩa

Việt

  • Cihui KHỨ TẠI Khẩu ngữ. Trợ từ cuối câu, biểu thị hành động tất sẽ phát sinh, mang tính báo trước sự việc sắp xảy ra. NĐHN q. 11 ghi: 這漢向後亂作去在。 Gã này về sau ắt sẽ làm loạn. Thông thường khứ tại được đặt ở cuối câu và dùng cặp với trợ từ biểu thị thời gian như: dĩ hậu (về sau), tha thờ…