古鏡闊一丈
cổ kính khoát nhất trượng
Hán Việt: cổ kính khoát nhất trượng
Tổng quan
CỔ KÍNH KHOÁT NHẤT TRƯỢNG Công án. Gương xưa rộng một trượng; Công án. Cơ ngữ "cổ kính" của thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn đời Đường. Việc này thấy trong ngữ lục của Thiền Sa Sư Bị của CĐTĐL quyển 18
Cấu tạo: 古 (cổ) + 镜 (kính) + 阔 (khoát) + 一 (nhất) + 丈 (trượng)
Nghĩa
other
- Nguồn khác Gương xưa rộng một trượng; Công án
- Nguồn khác Cơ ngữ "cổ kính" của thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn đời Đường
- Nguồn khác Thế giới rộng một trượng thì gương xưa rộng một trượng
- Nguồn khác Sư chỉ lò lửa bảo: Lò lửa rộng bao nhiêu? Tuyết Phong đáp: Rộng như gương xưa
- Nguồn khác Sư bảo: Lão hòa thượng gót chân chưa chấm đất
- Nguồn khác Trong tùng lâm thường hay bình luận công án này