命亙

mệnh cắng

Hán Việt: mệnh cắng

Tổng quan

mình gắng 命亘 gt. tt. <Nho> dịch chữ tự cường 自強. Trong sách Kinh Dịch có câu: “Trời vận hành cương kiện, quân tử thì tự cường không nghỉ.” (天行健,君子以自強不息 thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức). Khó bền, mới phải người quân tử, mình gắng, thì nên kẻ trượng phu. (Trần tình 43.6).

Cấu tạo: (mệnh) + (cắng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui mình gắng 命亘 gt. tt. <Nho> dịch chữ tự cường 自強. Trong sách Kinh Dịch có câu: “Trời vận hành cương kiện, quân tử thì tự cường không nghỉ.” (天行健,君子以自強不息 thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức). Khó bền, mới phải người quân tử, mình gắng, thì nên kẻ trượng phu. (Trần tình 43.…