寄唱

kí xướng

Hán Việt: kí xướng

Tổng quan

KÝ XƯỚNG Hành nghiệp ngữ. Trong lúc rao bán những vật của vị tăng đã viên tịch, tiện thể bán kèm những y vật của người khác hoặc của thường trụ. TUTQ q.7 ghi: 亦不得寄唱眾人及常住衣物,恐涉嫌疑,如常住或堂頭入眾唱衣,即許人寄唱。 Cũng không được tự tiện rao bán kèm những y vật của mọi người và của thường trụ, e bị hiềm nghi. Nếu có vị thường trụ hoặc Đường đầu vào trong chúng rao bán y, thì có thể cho phép được Ký xướng.

Cấu tạo: (kí) + (xướng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui KÝ XƯỚNG Hành nghiệp ngữ. Trong lúc rao bán những vật của vị tăng đã viên tịch, tiện thể bán kèm những y vật của người khác hoặc của thường trụ. TUTQ q.7 ghi: 亦不得寄唱眾人及常住衣物,恐涉嫌疑,如常住或堂頭入眾唱衣,即許人寄唱。 Cũng không được tự tiện rao bán kèm những y vật của mọi người và của thường trụ, e bị…