山颂

san tụng

Hán Việt: san tụng

Tổng quan

SƠN TỤNG Phật giáo ngữ. Thi tụng vụng về quê kệch, là từ khiêm tốn mà thiền sư gọi thi kệ của chính mình. PDNL q.thượng ghi: 辄成山颂,举似大众: 触目光明处处新, 其中那个辨疏亲? 祇园枝上千花秀, 一度芬芳一度春。’ Sư liền làm thành sơn tụng, dạy cho đại chúng: Ánh sáng chạm mắt chỗ chỗ tân, Trong đó cái gì biện sơ thân? Tại chốn Kỳ Viên ngàn hoa đẹp, Một lần tỏa ngát một lần xuân.

Cấu tạo: (san) + (tụng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui SƠN TỤNG Phật giáo ngữ. Thi tụng vụng về quê kệch, là từ khiêm tốn mà thiền sư gọi thi kệ của chính mình. PDNL q.thượng ghi: 辄成山颂,举似大众: 触目光明处处新, 其中那个辨疏亲? 祇园枝上千花秀, 一度芬芳一度春。’ Sư liền làm thành sơn tụng, dạy cho đại chúng: Ánh sáng chạm mắt chỗ chỗ tân, Trong đó cái gì biện sơ thân?…