广寒
nghiễm hàn
Hán Việt: nghiễm hàn
Tổng quan
ơi rộng và lạnh, chỉ cung trăng — Quảng hàn cung: Cung quảng, cung trăng. »Của đâu trêu ghẹo chi ai, Ấy người cung quảng, hay người đài Dương« (Nhị độ mai). Cổ thi: Do thắng hằng Nga bất giá nhân Dạ da cô miên Quảng hàn điện (Hơn chị Hằng Nga chẳng lấy chồng, Quảng hàn lạnh lẽo chịu phòng không). Câu thơ này nói về Ngưu Lang, Chức Nữ tuy mỗi năm chỉ gặp nhau một lần nhưng vẫn hơn Hằng Nga suốt đời…
Nghĩa
Việt
- Cihui ơi rộng và lạnh, chỉ cung trăng — Quảng hàn cung: Cung quảng, cung trăng. »Của đâu trêu ghẹo chi ai, Ấy người cung quảng, hay người đài Dương« (Nhị độ mai). Cổ thi: Do thắng hằng Nga bất giá nhân Dạ da cô miên Quảng hàn điện (Hơn chị Hằng Nga chẳng lấy chồng, Quảng hàn lạnh lẽo c…
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 月亮。唐.陸龜蒙〈上元日道室焚修寄襲美〉詩:「三清今日聚靈官,玉刺齊抽謁廣寒,執蓋冒花香寂歷,待晨交佩響闌珊。」《初刻拍案驚奇》卷二○:「萬丈廣寒難得到,嫦娥今夜落誰家?」