庐其居

lư kì cư

Hán Việt: lư kì cư

Tổng quan

ấy nơi ở của họ làm nhà ở. Đây là trích trong câu: »Nhân kì nhân hoả kì thư, lư kì cư« (đuổi thầy chùa về làm người thường, lấy lửa đốt sách vở kinh kệ của họ, lấy nơi ở và chùa chiền của họ làm nhà ở cho dân) của bài biểu mà Hàn Dũ đời Đường dâng lên vua để xin vua trừ bỏ đạo Phật. Hát nói của Nguyễn Công Trứ có câu: »Kẻ muốn đem nhân kì nhân hoả kì thư lư kì cư, xong đạo thống hãy rành rành công…

Cấu tạo: (lư) + (kì) + (cư)

Nghĩa

Việt

  • Cihui ấy nơi ở của họ làm nhà ở. Đây là trích trong câu: »Nhân kì nhân hoả kì thư, lư kì cư« (đuổi thầy chùa về làm người thường, lấy lửa đốt sách vở kinh kệ của họ, lấy nơi ở và chùa chiền của họ làm nhà ở cho dân) của bài biểu mà Hàn Dũ đời Đường dâng lên vua để xin vua trừ bỏ đạo Ph…