從範

tòng phạm

Hán Việt: tòng phạm

Tổng quan

TÙNG PHẠM 1. Thiền sư đời Đường, nối pháp Thiền sư Nham Đầu Toàn Khoát. Khi ra hoằng pháp, sư trụ Hương Khê ở Phúc Châu. Sư từng nói kệ rằng: 迦葉上行衣、 披來須捷機。 纔分招的箭、 密露不藏龜。 Áo đi đường của Ca-diếp Mặc vào liền hợp cơ (ky), Phân biệt thì thọ tiễn Khuôn xưa chẳng giấu chi. 2. Thiền sư đời Ngũ Đại, nối pháp Thiền sư Hoằng Đạo, kế tục trụ trì viện An Quốc ở Phúc Châu. Có vị tăng hỏi: Thỉnh sư tuyên bày T…

Cấu tạo: (tòng) + (phạm)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TÙNG PHẠM 1. Thiền sư đời Đường, nối pháp Thiền sư Nham Đầu Toàn Khoát. Khi ra hoằng pháp, sư trụ Hương Khê ở Phúc Châu. Sư từng nói kệ rằng: 迦葉上行衣、 披來須捷機。 纔分招的箭、 密露不藏龜。 Áo đi đường của Ca-diếp Mặc vào liền hợp cơ (ky), Phân biệt thì thọ tiễn Khuôn xưa chẳng giấu chi. 2. Thiền sư…