念言语

niệm ngôn ngữ

Hán Việt: niệm ngôn ngữ

Tổng quan

NIỆM NGÔN NGỮ Chỉ biết bắt chước và lặp lại lời nói cũ, quên mất việc lớn ngộ đạo. Hoàng Bá trong TĐT q. 16 ghi: 當人事不能會得,但知念言語,學向皮袋裡,到處便道: ‘我會禪會道。’還替得你輪回摩? Việc của đương nhân chẳng thể hội được, chỉ biết niệm ngôn ngữ, nhằm trong cái đãy da mà học, đến chỗ nào cũng nói: Ta hội thiền hội đạo. Có thay thế được ngươi luân hồi hay không?

Cấu tạo: (niệm) + (ngôn) + (ngữ)

Nghĩa

Việt

  • Cihui NIỆM NGÔN NGỮ Chỉ biết bắt chước và lặp lại lời nói cũ, quên mất việc lớn ngộ đạo. Hoàng Bá trong TĐT q. 16 ghi: 當人事不能會得,但知念言語,學向皮袋裡,到處便道: ‘我會禪會道。’還替得你輪回摩? Việc của đương nhân chẳng thể hội được, chỉ biết niệm ngôn ngữ, nhằm trong cái đãy da mà học, đến chỗ nào cũng nói: Ta hội t…