慧棱

tuệ lăng

Hán Việt: tuệ lăng

Tổng quan

HUỆ LĂNG (854-932) Thiền sư đời Ngũ Đại, họ Tôn, người đời gọi sư là “Tôn Công”, người xứ Diêm Quan, Hàng Châu (nay ở phía tây nam huyện Hải Ninh, Chiết Giang) Trung Quốc; nối pháp Thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn. Thụy hiệu “Siêu Giác Đại Sư”.

Cấu tạo: (tuệ) + (lăng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui HUỆ LĂNG (854-932) Thiền sư đời Ngũ Đại, họ Tôn, người đời gọi sư là “Tôn Công”, người xứ Diêm Quan, Hàng Châu (nay ở phía tây nam huyện Hải Ninh, Chiết Giang) Trung Quốc; nối pháp Thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn. Thụy hiệu “Siêu Giác Đại Sư”.