打硬
đả ngạnh
Hán Việt: đả ngạnh
Tổng quan
ĐẢ NGẠNH 1. Cố chấp, bướng bỉnh. Bài tán của thiền sư Xiển Đề Chiếu trong GTPĐL q. 29 ghi: 自少來打硬、佛祖不奈何。 Từ nhỏ đã bướng bỉnh, Phật Tổ cũng đầu hàng. 2. Gắng gượng. Tiết Đức Sơn Tuyên Giám Thiền sư trong LĐHY q. 20 ghi: 你被他諸方老禿奴魔魅著、便道我是修行人、打硬作模作樣、恰似得道底人面孔。 Ngươi bị lão trọc các nơi lừa bịp, nên tự nói rằng mình là người tu hành, gắng gượng ra vẻ kiểu cách, giống như bộ mặt của người đắc đạo.
Nghĩa
Việt
- Cihui ĐẢ NGẠNH 1. Cố chấp, bướng bỉnh. Bài tán của thiền sư Xiển Đề Chiếu trong GTPĐL q. 29 ghi: 自少來打硬、佛祖不奈何。 Từ nhỏ đã bướng bỉnh, Phật Tổ cũng đầu hàng. 2. Gắng gượng. Tiết Đức Sơn Tuyên Giám Thiền sư trong LĐHY q. 20 ghi: 你被他諸方老禿奴魔魅著、便道我是修行人、打硬作模作樣、恰似得道底人面孔。 Ngươi bị lão trọc các nơ…