拨眉

bát mi

Hán Việt: bát mi

Tổng quan

BÁT MY Khẩu ngữ. Còn gọi: Bát my kích mục. Vén lông mày Thiền tông mượn cụm từ này để chỉ cho cách thị cơ trong nhà Thiền, là động thái ngữ khi ứng cơ của Thiền sư. Tiết Long Quang Hòa thượng trong TĐT q. 12 ghi: 問:古人因星得悟、意作麼生?師以手撥開眉。 Hỏi: Người xưa thấy ngôi sao được ngộ, là ý làm sao? Sư lấy tay vén lông mày.

Cấu tạo: (bát) + (mi)

Nghĩa

Việt

  • Cihui BÁT MY Khẩu ngữ. Còn gọi: Bát my kích mục. Vén lông mày Thiền tông mượn cụm từ này để chỉ cho cách thị cơ trong nhà Thiền, là động thái ngữ khi ứng cơ của Thiền sư. Tiết Long Quang Hòa thượng trong TĐT q. 12 ghi: 問:古人因星得悟、意作麼生?師以手撥開眉。 Hỏi: Người xưa thấy ngôi sao được ngộ, là ý l…