旦都

đán đô

Hán Việt: đán đô

Tổng quan

đắn đo 旦都 đgt. <từ cổ>. Đo đạc, khác với nghĩa “tính toán, cân nhắc” trong tiếng Việt ngày nay. “đo, so đo” , “đắn đo: metiri, (iter, panum). Ad amussim facere” . Tuồng nay cốc được bề hơn thiệt, chưa dễ bằng ai đắn mấy đo. (Ngôn chí 20.8)‖ Dợ nọ có dùi nào có đứt, cây kia toan đắn lại toan đo. (Bảo kính 176.4). Được thua cứ phép làm thằng mặc, cao thấp nài nhau tựa đắn đo. (Bảo kính 152.4).

Cấu tạo: (đán) + (đô)

Nghĩa

Việt

  • Cihui đắn đo 旦都 đgt. <từ cổ>. Đo đạc, khác với nghĩa “tính toán, cân nhắc” trong tiếng Việt ngày nay. “đo, so đo” , “đắn đo: metiri, (iter, panum). Ad amussim facere” . Tuồng nay cốc được bề hơn thiệt, chưa dễ bằng ai đắn mấy đo. (Ngôn chí 20.8)‖ Dợ nọ có dùi nào có đứt, cây kia toan đ…