法顺
pháp thuận
Hán Việt: pháp thuận
Tổng quan
PHÁP THUẬN (914-990) Thiền sư đời Đinh-Lê, thuộc dòng Tỳ-ni-đa-lưu-chi đời thứ 10. Sư họ Đỗ, không rõ quê quán ở đâu, xuất gia từ thuở bé, thụ giới với Thiền sư Long Thọ Phù Trì. Sau khi đắc pháp, sư nói lời nào cũng phù hợp sấm ngữ. Lúc nhà Tiền Lê mới dựng nghiệp, thường mời sư vào triều luận bàn việc chính trị và ngoại giao. Khi quốc thái dân an, sư không nhận sự phong thưởng. Vì thế, Vua Lê Đạ…
Nghĩa
Việt
- Cihui PHÁP THUẬN (914-990) Thiền sư đời Đinh-Lê, thuộc dòng Tỳ-ni-đa-lưu-chi đời thứ 10. Sư họ Đỗ, không rõ quê quán ở đâu, xuất gia từ thuở bé, thụ giới với Thiền sư Long Thọ Phù Trì. Sau khi đắc pháp, sư nói lời nào cũng phù hợp sấm ngữ. Lúc nhà Tiền Lê mới dựng nghiệp, thường mời sư…
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 唐代一位高僧的法號。俗姓杜,雍州萬年縣人。為華嚴宗初祖。十八歲出家,從因聖寺僧珍禪師(又稱魏禪師)修習禪法。並在慶州、清河、驪山、三原、武功等地傳法,勸人唸阿彌陀佛,讀誦《華嚴經》。唐貞觀十四年圓寂。關於法順與華嚴宗的關係,除了倡導《華嚴經》外,相傳華嚴宗的要籍《華嚴法界觀門》、《華嚴五教止觀》為其所作,但這說法頗多問題。真正確立法順為華嚴宗初祖地位的,恐怕是因為其弟子智儼對華嚴思想的創見,而被後人推尊。