破竈墮

phá táo đọa

Hán Việt: phá táo đọa

Tổng quan

PHÁ TÁO ĐỌA Biệt hiệu Hòa thượng Phá Táo Ðọa ở Tung Nhạc, đời Đường, chẳng cho ai biết tên họ của mình, lời nói và hành động của Sư không thể lường được. Sư ở ẩn trong núi Tung Nhạc. Trong núi ấy có m

Cấu tạo: 破 (phá) + 灶 (táo) + 堕 (đọa)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác Ðọa ở Tung Nhạc, đời Đường, chẳng cho ai biết tên họ của mình, lời nói và hành động của Sư không thể lường được
  • Nguồn khác Sư ở ẩn trong núi Tung Nhạc
  • Nguồn khác Trong núi ấy có một cái miếu rất linh
  • Nguồn khác Bên trong miếu chỉ đặt một cái bếp, dân chúng xa gần mang tài vật và giết hại sinh mạng rất nhiều để cúng tế cho bếp này
  • Nguồn khác Một hôm, Sư dẫn thị giả vào miếu, lấy cây gậy gõ lên bếp ba cái và quở: – Ngươi vốn là bùn đất hợp thành, linh từ đâu đến, thiêng từ chỗ nào lại
  • Nguồn khác Nói xong, Sư đập cho ba gậy, cái bếp liền lật đổ
  • Nguồn khác An Quốc sư gọi Sư là Phá Táo Ðọa

Từ liên quan

Gần nghĩa

破灶墮 · 破灶和尚