禪巖

thiện nham

Hán Việt: thiện nham

Tổng quan

THIỀN NHAM (1093-1163) Thiền sư đời Lý, thuộc dòng Tỳ-ni-đa-lưu-chi, đời thứ 13, nối pháp Thiền sư Đạo Pháp. Sư họ Khương tên Thông, gia thế đời đời làm Tăng quan, tinh thần quắc thước, tiếng nói trong thanh. Triều đình mở khoa thi về các kinh điển Đại Thừa: Pháp Hoa, Bát-nhã, sư đỗ Giáp khoa (thủ khoa). Về sau sư được một lời ấn chứng của Thiền sư Pháp Y chùa Thành Đạo, nên nhân đó xuất gia luôn…

Cấu tạo: (thiện) + (nham)

Nghĩa

Việt

  • Cihui THIỀN NHAM (1093-1163) Thiền sư đời Lý, thuộc dòng Tỳ-ni-đa-lưu-chi, đời thứ 13, nối pháp Thiền sư Đạo Pháp. Sư họ Khương tên Thông, gia thế đời đời làm Tăng quan, tinh thần quắc thước, tiếng nói trong thanh. Triều đình mở khoa thi về các kinh điển Đại Thừa: Pháp Hoa, Bát-nhã, sư…