解路

giải lộ

Hán Việt: giải lộ

Tổng quan

GIẢI LỘ Đường lối nảy sinh nhiều tri kiến tình giải, thường thường là quá trình tư duy, phân tích. Tiết Nghệ ngôn trong NHQL q. 29 ghi: 有師云:參禪不必看教、看教恐增解路、障自悟門。 Có sư nói: Tham thiền chẳng cần xem kinh, xem kinh e thêm giải lộ, làm chướng ngại cửa ngộ của mình.

Cấu tạo: (giải) + (lộ)

Nghĩa

Việt

  • Cihui GIẢI LỘ Đường lối nảy sinh nhiều tri kiến tình giải, thường thường là quá trình tư duy, phân tích. Tiết Nghệ ngôn trong NHQL q. 29 ghi: 有師云:參禪不必看教、看教恐增解路、障自悟門。 Có sư nói: Tham thiền chẳng cần xem kinh, xem kinh e thêm giải lộ, làm chướng ngại cửa ngộ của mình.