议𠸦

Tổng quan

nghị khen 議𠸦 đgt. <từ cổ> chê và khen, bình phán và khen ngợi, sau đọc trại thành ngợi khen nhưng chỉ còn nghĩa “khen” mà đã rụng mất ý “bao biếm, chê”. Công danh đã được, hợp về nhàn, lành dữ âu chi thế nghị khen. (Thuật hứng 69.2). Xét, “nghị” là bình phẩm về cái ác, cái dữ, “khen” là khen cái lành, cái thiện.

Cấu tạo: (nghị) + 𠸦

Nghĩa

Việt

  • Cihui nghị khen 議𠸦 đgt. <từ cổ> chê và khen, bình phán và khen ngợi, sau đọc trại thành ngợi khen nhưng chỉ còn nghĩa “khen” mà đã rụng mất ý “bao biếm, chê”. Công danh đã được, hợp về nhàn, lành dữ âu chi thế nghị khen. (Thuật hứng 69.2). Xét, “nghị” là bình phẩm về cái ác, cái dữ, “…