道虔

đạo kiền

Hán Việt: đạo kiền

Tổng quan

ĐẠO KIỀN 1. Thiền sư đời Ngũ Đại (?-923), họ Lưu, người Phúc Châu, Trung Quốc, nối pháp Thiền sư Thạch Sương Khánh Chư. Người đời gọi sư là “Cửu Phong Kiền” vì sư trụ Cửu Phong ở Thụy Châu. Thụy hiệu “Đại Giác Thiền sư”. 2. Thiền sư đời Tống (? -?), nối pháp Thiền sư Kê Sơn Chương, tông Tào Động. Sư trụ núi Song Tuyền, Tùy Châu (nay thuộc tỉnh Hồ Bắc), sau dời về viện Pháp Vân, An Châu (nay là huy…

Cấu tạo: (đạo) + (kiền)

Nghĩa

Việt

  • Cihui ĐẠO KIỀN 1. Thiền sư đời Ngũ Đại (?-923), họ Lưu, người Phúc Châu, Trung Quốc, nối pháp Thiền sư Thạch Sương Khánh Chư. Người đời gọi sư là “Cửu Phong Kiền” vì sư trụ Cửu Phong ở Thụy Châu. Thụy hiệu “Đại Giác Thiền sư”. 2. Thiền sư đời Tống (? -?), nối pháp Thiền sư Kê Sơn Chươn…