离生死

li sanh tử

Hán Việt: li sanh tử

Tổng quan

LY SANH TỬ Phật giáo ngữ. Vượt thoát sanh tử. Cảnh giới của người ngộ thiền. Sư Tử Tỳ Kheo trong CĐTĐL q. 2 ghi: (國王)曰: ‘離生死否? ’尊者曰: ‘已離生死。’曰: ‘既離生死,可施我頭。’尊者曰: ‘身非我有,何吝於頭? ’ (Quốc Vương) hỏi: Lìa sanh tử chăng? Tôn giả đáp: Đã lìa sanh tử. Vua hỏi tiếp: Đã lìa sanh tử có thể cho ta cái đầu chăng? Tôn giả đáp: Thân chẳng phải là của Ta, tiếc chi cái đầu!

Cấu tạo: (li) + (sanh) + (tử)

Nghĩa

Việt

  • Cihui LY SANH TỬ Phật giáo ngữ. Vượt thoát sanh tử. Cảnh giới của người ngộ thiền. Sư Tử Tỳ Kheo trong CĐTĐL q. 2 ghi: (國王)曰: ‘離生死否? ’尊者曰: ‘已離生死。’曰: ‘既離生死,可施我頭。’尊者曰: ‘身非我有,何吝於頭? ’ (Quốc Vương) hỏi: Lìa sanh tử chăng? Tôn giả đáp: Đã lìa sanh tử. Vua hỏi tiếp: Đã lìa sanh tử có thể cho…