鳩摩邏多

cưu ma la đa

Hán Việt: cưu ma la đa

Tổng quan

CƯU-MA-LA-ĐA S: kumāralāta; Img: 19.png Tổ thứ 19 của Thiền tông Ấn Ðộ.Tổ Cưu-ma-la-đa, sống vào đầu thế kỷ thứ 8 sau Phật niết-bàn. Ngài dòng Bà-la-môn ở nước Nguyệt Chí. Gia đình Ngài trước kia giàu

Cấu tạo: 鸠 (cưu) + 摩 (ma) + 逻 (la) + 多 (đa)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác -MA-LA-ĐA S: kumāralāta; Img: 19
  • Nguồn khác png Tổ thứ 19 của Thiền tông Ấn Ðộ
  • Nguồn khác Tổ Cưu-ma-la-đa, sống vào đầu thế kỷ thứ 8 sau Phật niết-bàn
  • Nguồn khác Ngài dòng Bà-la-môn ở nước Nguyệt Chí
  • Nguồn khác Gia đình Ngài trước kia giàu có, song cha Ngài vì bệnh tham tiếc chỉ một bề bo bo giữ của
  • Nguồn khác Nhân việc con chó nằm ngoài rèm, gặp Tổ Già-da-xá-đa giải nghi, Ngài phát tâm theo đạo Phật, xuất gia thọ giới
  • Nguồn khác Sau khi được Tổ Xá-đa phó chúc và truyền tâm pháp, Ngài đi vân du khắp nơi để hoằng pháp lợi sanh
  • Nguồn khác Ngài đi giáo hóa đến miền Trung Ấn, trên đường gặp một du khách tên Xà-dạ-đa đến lễ bái Ngài
  • Nguồn khác Ông hỏi: - Nhà con cha mẹ đều kính tin Tam Bảo tu hành đúng pháp, mà sao nhiều bệnh hoạn, làm việc gì thất bại việc ấy

Từ liên quan

Gần nghĩa

鳩摩羅伽 · 鳩摩羅炎 · 鳩摩羅陀 · 鸠摩罗什 · 鳩摩利 · 鳩摩羅 · 鳩摩羅伽地 · 鳩摩羅伽天