墓
mộNôm mô
Hán Việt: mộ · Pinyin: mù · Nôm: mô
Tổng quan
Cái mả. Nguyễn Du [阮攸] : Tống triều cổ mộ kí Âu Dương [宋朝古墓記歐陽] (Âu Dương Văn Trung Công mộ [歐陽文忠公墓]) Ghi rõ mộ cổ của Âu Dương Tu đời nhà Tống
- Thuyết Văn Giải Tự
- Khang Hy Tự Điển
Âm vận
| Pinyin | mù |
|---|---|
| Hán Việt | mộ |
| Âm Nôm | mô |
| Quảng Đông | mou6 |
| Mân Nam | bōo |
| Nhật Bản | HAKA |
| Hàn Quốc | 묘 |
| Chú âm | ㄇㄨˋ |
| Hán ngữ Trung cổ | moh |
| Baxter-Sagart | C.mˤak-s |
| Hán ngữ Thượng cổ | C.mˤak-s |
| Phản thiết | 莫故切 |
| Thanh mẫu | 明 |
| Vận | 暮 |
| Đẳng | 1 |
Nghĩa
Việt
- Thiều Chửu Cái mả. Nguyễn Du [阮攸] : Tống triều cổ mộ kí Âu Dương [宋朝古墓記歐陽] (Âu Dương Văn Trung Công mộ [歐陽文忠公墓]) Ghi rõ mộ cổ của Âu Dương Tu đời nhà Tống
Nôm
- Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển mồ 墓 ◎ AHV: mộ, đọc âm THV. dt. mộ. Mấy kẻ công danh nhàn lững đững, mồ hoang cỏ lục thấy ai đâu. (Tự thuật 121.8). Vu Vũ Lăng đời Đường trong bài Hữu cảm có câu: “Bốn bể cố nhân đà chết hết, chín châu mồ mả trập trùng xanh.” (四海故人盡,九原青冢多 tứ hải cố nhân tận, cửu nguyên thanh trủng đa). Nguyễn Du trong bài Thu chí có câu: “Chuyện cũ buồn mả xanh.” (往事悲青塚 vãng sự bi thanh trủng). cung oán ngâm khúc có câu: trăm năm còn có chi đâu, chẳng qua một đám cỏ khâu xanh rì
- Giản Dị Hán Nôm mô mô đất; đi mô (đi đâu) [Eng: termite mound; where to go]
- Giản Dị Hán Nôm mồ mồ mả [Eng: graves, tombs]
- Từ điển Hán Nôm (Viện Hán Nôm) mộ phần mộ [Eng: grave, tomb]
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư [Hồng nghĩa giác tư y thư] lại rằng phần mộ yêu tinh ngoại tà
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: mô Xuất hiện 4 lần trong Truyện Kiều 1902
- Truyện Kiều (văn bản Nôm) Âm Nôm: mô Xuất hiện 4 lần trong Truyện Kiều 1871
- Lục Vân Tiên Âm Nôm: mô Xuất hiện 2 lần trong Lục Vân Tiên
Taiwan
- MOE · 教育部重編國語辭典 [名] 埋葬死者的地方。如:「墳墓」、「公墓」。唐.白居易〈續古〉詩一○首之二:「古墓何代人,不知姓與名。」
Mainland
- Tân Hoa Tự Điển 墓 (形声。从土,莫声。本义上古时期凡掘塘穴葬棺木,盖土与堆平,不植树者称墓。泛指坟墓) 同本义◇不加区别,统称作墓 墓,丘也。--《说文》 墓,冢也。--《广雅》 墓,土也。--《论衡·讥日》 冢茔之地。--《周礼·墓大夫》注 适墓不登垄。--《礼记·曲礼》 古也墓而不坟。--《礼记·檀弓》。注墓谓兆域,今之封茔也。” 古墓犁为田,松柏摧为薪。--《古诗十九首》 古也墓而不坟。--《礼记·檀弓上》 且立石于墓之门,以旌其所为。--张溥《五人墓碑记》 又如墓庐(墓旁的房屋); 墓隧(墓前或墓室 墓mù埋葬死人的地方~地。坟~。公~。烈士~。
Eng
- CC-CEDICT grave, tomb, mausoleum
- JMdict grave
- JMdict gravesite
- JMdict tomb
ja
- JMdict 墓(はか)
Nguồn gốc
top-bottom
Khang Hy
【廣韻】【集韻】【韻會】【正韻】𠀤莫故切,音暮。【說文】丘也。【鄭玄曰】冢塋之地,孝子所思慕之處。【禮·檀弓】古不修墓。又易墓非古也。【王制】墓地不請。【周禮·春官】墓大夫掌凡邦墓之地域,爲之圖,令國民族葬。凡爭墓地,聽其獄訟,帥其屬而巡墓厲。【註】墓厲,謂塋限遮列之處。庶人不封不樹,故不言冢而云墓。 又【揚子·方言】凡葬,無墳謂之墓,有墳謂之塋。故檀弓云:墓而不墳。又平曰墓、封曰冢、高曰墳。 又北谷曰墓。【史記·封禪書】西方神明之墓。 又【集韻】䝉晡切,音模。【前漢·班固敘傳】陵不崇墓。【註】墓音模。
Thuyết Văn
丘墓也。 从土。𦱤聲。
Chú giải Đoàn Ngọc Tài
墓字今補。丘謂之虛。故曰丘墓。亦曰虛墓。檀弓曰虛墓之閒、未施哀於民而民哀是也。周禮有冢人、有墓大夫。鄭曰。𠣥、封土爲丘壠。象冢而爲之。墓、冢塋之地。孝子所思慕之處。然則丘自其高言。墓自其平言。渾言之則曰丘墓也。墓之言規模也。方言。凡葬而無墳謂之墓。所以墓謂之墲。注引漢劉向傳初陵之墲。今漢書作初陵之橅。 莫故切。五部。
【墓】 (mộ) Lục thư: Hình thanh Cấu trúc: Nghĩa phù (意符): 土 (thổ) , Thanh phù (聲符): 𦱤 (𦱤) Phiên thiết: Mạc cố thiết Thượng tự: 莫 (mạc) , Hạ tự: 故 (cố) Trung cổ thanh mẫu: 明母 — thứ trọc (次濁) Quy tắc: thanh mẫu 'm' + vận mẫu 'ô' ⚡ Chỉnh thanh: Đã chỉnh thanh → nặng Suy luận: mộ (âm hệ: 0 , từ vựng: 0) Nghĩa: khâu (Cái gò) mộ (Cái mả. Nguyễn Du [阮) vậy
Tự hình
- Tiểu triện
- Khải thư
- Hành thư
- Thảo thư