三家村

sān jiā cūn tam gia thôn

Hán Việt: tam gia thôn · Pinyin: sān jiā cūn

Tổng quan

(nghĩa đen) ngôi làng ba hộ gia đình | Tam Gia Thôn, một chuyên mục tiểu luận trên báo Bắc Kinh từ 1961-1966, do Đặng Thác 鄧拓|邓拓, Ngô Hàm 吳晗|吴晗 và Liêu Mạc Sa 廖沫沙 viết, bị phê phán là chống Đảng trong Cách mạng Văn hóa

Cấu tạo: (tam) + (gia) + (thôn)

Nghĩa

Việt

  • Cihui (nghĩa đen) ngôi làng ba hộ gia đình | Tam Gia Thôn, một chuyên mục tiểu luận trên báo Bắc Kinh từ 1961-1966, do Đặng Thác 鄧拓|邓拓, Ngô Hàm 吳晗|吴晗 và Liêu Mạc Sa 廖沫沙 viết, bị phê phán là chống Đảng trong Cách mạng Văn hóa

Taiwan

  • MOE · 教育部重編國語辭典 人煙稀少,地處偏僻的小村落。宋.蘇軾〈用舊韻送魯元翰知洺州〉詩:「永謝十年舊,老死三家村。」《水滸傳》第五一回:「便罵你這三家村使牛的,打甚麼緊?」

Mainland

  • Tân Hoa Tự Điển 指偏僻的小乡村。

Eng

  • CC-CEDICT (lit.) village of three households|the Three Family Village, an essay column in a Beijing newspaper from 1961-1966, written by Deng Tuo 鄧拓|邓拓[Deng4 Tuo4], Wu Han 吳晗|吴晗[Wu2 Han2] and Liao Mosha 廖沫沙[Liao4 Mo4 sha1], criticized as anti-Party during the Cultural Revolution
  • Cihui 三家村 ānjiācūn p.w. 1. small village 2. <pol.> The Three Reactionary Writers