人我山

nhân ngã san

Hán Việt: nhân ngã san

Tổng quan

NHÂN NGÃ SƠN Phật giáo ngữ. Núi nhân ngã. Dụ chỉ cho Ngã Chấp, hàm nghĩa cái thấy sai lầm về Ngã Chấp của chúng sanh kiên cố như núi, chướng ngại sự giác ngộ, khó dẹp trừ. Tông Mạch Tụng của Vân Môn trong TĐT q. 11 ghi: 如有玄中客, 但除人我山。 一味醍醐藥, 百病悉皆安。 Như có khách trong huyền, Chỉ trừ núi ngã nhân. Một vị thuốc đề hồ, Trăm bệnh thảy đều an.

Cấu tạo: (nhân) + (ngã) + (san)

Nghĩa

Việt

  • Cihui NHÂN NGÃ SƠN Phật giáo ngữ. Núi nhân ngã. Dụ chỉ cho Ngã Chấp, hàm nghĩa cái thấy sai lầm về Ngã Chấp của chúng sanh kiên cố như núi, chướng ngại sự giác ngộ, khó dẹp trừ. Tông Mạch Tụng của Vân Môn trong TĐT q. 11 ghi: 如有玄中客, 但除人我山。 一味醍醐藥, 百病悉皆安。 Như có khách trong huyền, Chỉ tr…