僧伽舍多

tăng già xá đa

Hán Việt: tăng già xá đa

Tổng quan

TĂNG-GIÀ XÁ-ĐA S: saṃghayathata; Còn gọi: Già-da-xá-đa(Gayasata) Img: 18.png Tổ thứ 18 Thiền tông Ấn Ðộ, sống vào cuối thế kỷ thứ 7 sau Phật niết-bàn. Ngài họ Uất-đầu-lam ở nước Ma-đề, cha hiệu Thiên Cái, mẹ là Phương Thánh. Bà Phương Thánh thọ thai, một đêm mộng thấy có người cầm cái gương báu đến nói: “Tôi đến.” Bà chợt tỉnh giấc, nghe toàn thân nhẹ nhàng thanh thản, khác hơn ngày thường. Trong…

Cấu tạo: (tăng) + (già) + (xá) + (đa)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TĂNG-GIÀ XÁ-ĐA S: saṃghayathata; Còn gọi: Già-da-xá-đa(Gayasata) Img: 18.png Tổ thứ 18 Thiền tông Ấn Ðộ, sống vào cuối thế kỷ thứ 7 sau Phật niết-bàn. Ngài họ Uất-đầu-lam ở nước Ma-đề, cha hiệu Thiên Cái, mẹ là Phương Thánh. Bà Phương Thánh thọ thai, một đêm mộng thấy có người cầ…