劫空之后

kiếp không chi hậu

Hán Việt: kiếp không chi hậu

Tổng quan

KIẾP KHÔNG CHI HẬU Thiền lâm phương ngữ. Còn gọi: kiếp không. Sau thời kỳ kiếp không. Thiền tông thường dùng nhóm từ này để chỉ cho khoảng thời gian đến tận cùng vị lai. Tắc 81 trong TDL ghi: 妙藥何曾過口。神醫莫能捉手。若存也。渠本非無。至虗也。渠本非有。不滅而生。不亡而壽。全超威音之前。獨步劫空之後。 Thuốc hay chưa từng uống, thầy giỏi đâu cần bắt mạch. Nếu tồn tại thì hắn vốn chẳng phải không, nếu rỗng không thì hắn vốn chẳng phải có. Chẳng diệt mà…

Cấu tạo: (kiếp) + (không) + (chi) + (hậu)

Nghĩa

Việt

  • Cihui KIẾP KHÔNG CHI HẬU Thiền lâm phương ngữ. Còn gọi: kiếp không. Sau thời kỳ kiếp không. Thiền tông thường dùng nhóm từ này để chỉ cho khoảng thời gian đến tận cùng vị lai. Tắc 81 trong TDL ghi: 妙藥何曾過口。神醫莫能捉手。若存也。渠本非無。至虗也。渠本非有。不滅而生。不亡而壽。全超威音之前。獨步劫空之後。 Thuốc hay chưa từng uống, thầy…