壁观婆罗门

bích quan bà la môn

Hán Việt: bích quan bà la môn

Tổng quan

BÍCH QUÁN BÀ LA MÔN Điển cố ngữ. Vào thời Bắc Ngụy, niên hiệu Hiếu Xương thứ hai (527) Sơ tổ thiền tông Trung Quốc là Bồ-đề-đạt-ma đến Lạc Dương, trụ chùa Thiếu Lâm ở Tung Sơn, ngồi xoay mặt vào vách chín năm, suốt ngày im lặng chẳng nói. Người thời ấy gọi ngài là Bích quán bà la môn. MANL ghi: 直往嵩山九年面壁。求生不得。求死不得。被人喚作壁觀婆羅門 Thẳng đến Tung Sơn ngồi nhìn vách chín năm, tìm sanh chẳng được mà tìm tử c…

Cấu tạo: (bích) + (quan) + (bà) + (la) + (môn)

Nghĩa

Việt

  • Cihui BÍCH QUÁN BÀ LA MÔN Điển cố ngữ. Vào thời Bắc Ngụy, niên hiệu Hiếu Xương thứ hai (527) Sơ tổ thiền tông Trung Quốc là Bồ-đề-đạt-ma đến Lạc Dương, trụ chùa Thiếu Lâm ở Tung Sơn, ngồi xoay mặt vào vách chín năm, suốt ngày im lặng chẳng nói. Người thời ấy gọi ngài là Bích quán bà la…