大安居

đại an cư

Hán Việt: đại an cư

Tổng quan

ĐẠI AN CƯ Phật giáo ngữ. Hoàn toàn yên lành, hoàn toàn nghỉ ngơi, cũng chính là tỉnh ngộ đến cùng. Tiết Cố Sơn An Vĩnh Thiền sư trong NĐHN q. 20 ghi: 要明箇事、須是具擊石火、閃電光底手段、方能嶮峻巖頭全身放捨;白雲深處得大安居。 Muốn sáng được việc của mình, cần phải có thủ đoạn như lửa đá nháng, như ánh điện chớp mới có thể phóng mình từ đỉnh núi cao ngất, đến chỗ mây trắng xa xôi, được hoàn toàn yên lành.

Cấu tạo: (đại) + (an) + (cư)

Nghĩa

Việt

  • Cihui ĐẠI AN CƯ Phật giáo ngữ. Hoàn toàn yên lành, hoàn toàn nghỉ ngơi, cũng chính là tỉnh ngộ đến cùng. Tiết Cố Sơn An Vĩnh Thiền sư trong NĐHN q. 20 ghi: 要明箇事、須是具擊石火、閃電光底手段、方能嶮峻巖頭全身放捨;白雲深處得大安居。 Muốn sáng được việc của mình, cần phải có thủ đoạn như lửa đá nháng, như ánh điện chớp mới…