太平歌

thái bình ca

Hán Việt: thái bình ca

Tổng quan

THÁI BÌNH CA Tục ngữ. Bài ca về tự tánh, bài ca ngộ đạo. VNNL q. 2 ghi: 文殊、普賢交光相羅,觀音、彌勒擎拳合掌。臨濟、德山互相贊成,白牯、狸奴了無向背。可以演無生曲,唱太平歌。 Văn Thù, Phổ Hiền giăng lưới ánh sáng, Quan Âm, Di-lặc tay bái chấp tay. Lâm Tế, Đức Sơn tán thành lẫn nhau, trâu trắng, mèo đen trọn không thuận nghịch mới có thể diễn khúc hát vô sanh, xướng bài ca thái bình.

Cấu tạo: (thái) + (bình) + (ca)

Nghĩa

Việt

  • Cihui THÁI BÌNH CA Tục ngữ. Bài ca về tự tánh, bài ca ngộ đạo. VNNL q. 2 ghi: 文殊、普賢交光相羅,觀音、彌勒擎拳合掌。臨濟、德山互相贊成,白牯、狸奴了無向背。可以演無生曲,唱太平歌。 Văn Thù, Phổ Hiền giăng lưới ánh sáng, Quan Âm, Di-lặc tay bái chấp tay. Lâm Tế, Đức Sơn tán thành lẫn nhau, trâu trắng, mèo đen trọn không thuận nghịch mớ…