婆修蜜

bà tu mật

Hán Việt: bà tu mật

Tổng quan

BÀ-TU-MẬT S: vasumitra; cũng được gọi theo lối dịch nghĩa là Thế Hữu (世 友 ); Img: 7.png Tổ thứ bảy của Thiền tông Ấn Ðộ, dịch nghĩa là Thế Hữu, sống vào cuối thế kỷ thứ 3 sau Phật niết-bàn. Ngài họ Phả-la-đọa sanh trưởng tại miền Bắc Ấn. Khi còn tại gia, Ngài thường mặc đồ sạch sẽ, tay cầm bầu rượu, đi dạo chơi trong xóm làng, có khi Ngài ngâm thơ thổi sáo, người thường không sao hiểu nổi, họ bảo…

Cấu tạo: (bà) + (tu) + (mật)

Nghĩa

Việt

  • Cihui BÀ-TU-MẬT S: vasumitra; cũng được gọi theo lối dịch nghĩa là Thế Hữu (世 友 ); Img: 7.png Tổ thứ bảy của Thiền tông Ấn Ðộ, dịch nghĩa là Thế Hữu, sống vào cuối thế kỷ thứ 3 sau Phật niết-bàn. Ngài họ Phả-la-đọa sanh trưởng tại miền Bắc Ấn. Khi còn tại gia, Ngài thường mặc đồ sạch s…