弥勒下生

di lặc hạ sanh

Hán Việt: di lặc hạ sanh

Tổng quan

DI LẶC HẠ SANH Phật giáo ngữ. Di-lặc ra đời. Chỉ thời gian rất lâu xa. Thị Cư sĩ Chân Ẩn Châu trong MANL ghi: 若只管向他人口头取辩,方策中寻,要契合心田,纵饶参到弥勒下生,也不能得悟,也不能得安乐。何故?盖起心动念,便被情识搀先为累也。”又作“弥勒佛下生。 Nếu qua lời nói của người khác mà tham cứu,và tìm trong sách vở để khế ngộ tự tâm thì dù cho ông tham đến Di Lạc hạ sanh cũng chẳng thể được an lạc. Tại sao? Bởi khởi tâm động niệm liền bị tình thức vượt lên trước để…

Cấu tạo: (di) + (lặc) + (hạ) + (sanh)

Nghĩa

Việt

  • Cihui DI LẶC HẠ SANH Phật giáo ngữ. Di-lặc ra đời. Chỉ thời gian rất lâu xa. Thị Cư sĩ Chân Ẩn Châu trong MANL ghi: 若只管向他人口头取辩,方策中寻,要契合心田,纵饶参到弥勒下生,也不能得悟,也不能得安乐。何故?盖起心动念,便被情识搀先为累也。”又作“弥勒佛下生。 Nếu qua lời nói của người khác mà tham cứu,và tìm trong sách vở để khế ngộ tự tâm thì dù cho ông…