弃有著空
khí hữu trứ không
Hán Việt: khí hữu trứ không
Tổng quan
KHÍ HỮU TRƯỚC KHÔNG Phật giáo ngữ. Bỏ có níu không. Trải qua thời gian tu tập, sau khi bỏ được ý tưởng cho rằng muôn vật là hữu (có), nhưng lại chấp trước muôn vật đều không. Nếu chấp cái không này, tức là trong tâm vẫn còn cái có đối lập, chưa phải hoàn toàn giải thoát. CĐC của Vĩnh Gia Huyền Giác ghi: 棄有著空病亦然 還如避溺而投火 Bỏ có níu không, bệnh vẫn nguyên, Khác nào trốn nước sa vào lửa.
Nghĩa
Việt
- Cihui KHÍ HỮU TRƯỚC KHÔNG Phật giáo ngữ. Bỏ có níu không. Trải qua thời gian tu tập, sau khi bỏ được ý tưởng cho rằng muôn vật là hữu (có), nhưng lại chấp trước muôn vật đều không. Nếu chấp cái không này, tức là trong tâm vẫn còn cái có đối lập, chưa phải hoàn toàn giải thoát. CĐC của…