争人争我
tranh nhân tranh ngã
Hán Việt: tranh nhân tranh ngã
Tổng quan
TRANH NHÂN TRANH NGÃ Phật giáo ngữ. Còn gọi: Tranh nhân ngã(爭人我). Thiền Sư Tây Thục Nhân Vương Khâm của Chư Phương Quảng Ngữ trong GTPĐL q. 25 ghi: 如是之流,皆是造作,忽若一旦被些福緣推出來,便即點胸自負,爭人爭我,爭勝爭負,恣意亂統,貶剝諸方。 Bọn người như thế đều là tạo tác, chợt một mai được vài phước duyên khiến ra hoằng pháp, liền vỗ ngực tự phụ, tranh nhân ngã, tranh hơn thua, nói năng tùy tiện bừa bãi, chê bai các nơi.
Nghĩa
Việt
- Cihui TRANH NHÂN TRANH NGÃ Phật giáo ngữ. Còn gọi: Tranh nhân ngã(爭人我). Thiền Sư Tây Thục Nhân Vương Khâm của Chư Phương Quảng Ngữ trong GTPĐL q. 25 ghi: 如是之流,皆是造作,忽若一旦被些福緣推出來,便即點胸自負,爭人爭我,爭勝爭負,恣意亂統,貶剝諸方。 Bọn người như thế đều là tạo tác, chợt một mai được vài phước duyên khiến ra hoằng…