砚中牛

nghiễn trung ngưu

Hán Việt: nghiễn trung ngưu

Tổng quan

Nghiễn trung ngưu 硯中牛 dt. trâu nằm trong cái nghiên mực. Tên bài số 254. Thời xưa, người ta thường khắc hình một con trâu nằm trong nghiên mực, dùng để trang trí. Nguyễn Trãi mượn lối vịnh vật để nói về đạo học của các nhà Nho.

Cấu tạo: (nghiễn) + (trung) + (ngưu)

Nghĩa

Việt

  • Cihui Nghiễn trung ngưu 硯中牛 dt. trâu nằm trong cái nghiên mực. Tên bài số 254. Thời xưa, người ta thường khắc hình một con trâu nằm trong nghiên mực, dùng để trang trí. Nguyễn Trãi mượn lối vịnh vật để nói về đạo học của các nhà Nho.