索饭钱

tác phạn tiễn

Hán Việt: tác phạn tiễn

Tổng quan

SÁCH PHẠN TIỀN Thiền lâm phương ngữ. Sau khi chết bị Diêm Vương đòi tiền cơm. Chỉ cho một phen hành cước tham học, không thu được kết quả gì, chỉ toi cơm của thí chủ. LTNL ghi: 道眼不明。盡須抵債。索飯錢有日在。 Đạo nhãn chẳng sáng, cuối cùng phải trả nợ, có ngày bị Diêm Vương đòi tiền cơm.

Cấu tạo: (tác) + (phạn) + (tiễn)

Nghĩa

Việt

  • Cihui SÁCH PHẠN TIỀN Thiền lâm phương ngữ. Sau khi chết bị Diêm Vương đòi tiền cơm. Chỉ cho một phen hành cước tham học, không thu được kết quả gì, chỉ toi cơm của thí chủ. LTNL ghi: 道眼不明。盡須抵債。索飯錢有日在。 Đạo nhãn chẳng sáng, cuối cùng phải trả nợ, có ngày bị Diêm Vương đòi tiền cơm.