紫罗怅

tử la trướng

Hán Việt: tử la trướng

Tổng quan

TỬ LA TRƯỚNG Màn lụa tím. Nguyên chỉ cho tấm màn làm bằng gấm mỏng màu tím, căng treo ở nơi cửa quan lớn, cửa nhà kẻ giàu sang. Trong Thiền lâm mượn cụm từ này để chỉ cho một cửa ải hướng thượng. Tắc 10, BNL ghi: 興化未曾向紫羅帳裹撤眞珠。與爾諸人在。只管胡喝亂喝作什麼? Hưng Hóa chưa từng ném chân châu (hạt châu thật) vào màn lụa tím cho các ông. Các ông cứ hét loạn xạ để làm gì?

Cấu tạo: (tử) + (la) + (trướng)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TỬ LA TRƯỚNG Màn lụa tím. Nguyên chỉ cho tấm màn làm bằng gấm mỏng màu tím, căng treo ở nơi cửa quan lớn, cửa nhà kẻ giàu sang. Trong Thiền lâm mượn cụm từ này để chỉ cho một cửa ải hướng thượng. Tắc 10, BNL ghi: 興化未曾向紫羅帳裹撤眞珠。與爾諸人在。只管胡喝亂喝作什麼? Hưng Hóa chưa từng ném chân châu (hạt…