羅睺羅多

la hầu la đa

Hán Việt: la hầu la đa

Tổng quan

LA-HẦU-LA-ĐA S: rāhulabhadra Img: 16.png Tổ thứ 16 của Thiền tông Ấn Ðộ, sống vào đầu thế kỷ thứ 7 sau Phật niết-bàn. Ngài dòng Phạm Ma ở nước Ca-tỳ-la. Thuở nhỏ đã có sẵn lòng mộ đạo. Khi lớn do cơ d

Cấu tạo: 罗 (la) + 睺 (hầu) + 罗 (la) + 多 (đa)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác -HẦU-LA-ĐA S: rāhulabhadra Img: 16
  • Nguồn khác png Tổ thứ 16 của Thiền tông Ấn Ðộ, sống vào đầu thế kỷ thứ 7 sau Phật niết-bàn
  • Nguồn khác Ngài dòng Phạm Ma ở nước Ca-tỳ-la
  • Nguồn khác Thuở nhỏ đã có sẵn lòng mộ đạo
  • Nguồn khác Khi lớn do cơ duyên trong vườn có cây mọc nấm, Tổ Đề-bà giải thích nhân do, mà Ngài được xuất gia
  • Nguồn khác Sau khi được truyền tâm ấn, Ngài thống lãnh đồ chúng du hóa nhân gian, lần lượt đến phía Nam thành Thất-la-phiệt gặp sông Kim Thuỷ
  • Nguồn khác Ngài bèn dẫn chúng theo ven bờ sông trở lên, quả nhiên thấy Nan-đề đang ngồi thiền trong thất đá
  • Nguồn khác Ngài và đồ chúng dừng lại xem, chờ đến bảy ngày Nan-đề mới xuất định
  • Nguồn khác Sau buổi luận chiến, Nan-đề chịu phục xin xuât gia theo Ngài

Từ liên quan

Gần nghĩa

羅睺寺 · 羅睺羅 · 羅睺羅受記 · 羅睺阿修羅