阿那菩提

a na bồ đề

Hán Việt: a na bồ đề

Tổng quan

A-NA BỒ-ĐỀ S: ānabodhi; Img: 12.png Tổ thứ 12 của Thiền tông Ấn Ðộ, là Mã Minh (aśvaghoṣa), sống vào cuối thế kỷ thứ 5 sau Phật niết-bàn. Bồ-tát người nước Ba-la-nại, hiệu Mã Minh cũng có hiệu Công Thắng. Vì khi Ngài sanh ra, các con ngựa đều ré lên, nên gọi là Mã Minh. Lại cũng có thuyết nói, mỗi khi Ngài thuyết pháp, các con ngựa trong chuồng ở gần đều lặng lẽ lóng nghe, khi thuyết xong chúng lạ…

Cấu tạo: (a) + (na) + (bồ) + (đề)

Nghĩa

Việt

  • Cihui A-NA BỒ-ĐỀ S: ānabodhi; Img: 12.png Tổ thứ 12 của Thiền tông Ấn Ðộ, là Mã Minh (aśvaghoṣa), sống vào cuối thế kỷ thứ 5 sau Phật niết-bàn. Bồ-tát người nước Ba-la-nại, hiệu Mã Minh cũng có hiệu Công Thắng. Vì khi Ngài sanh ra, các con ngựa đều ré lên, nên gọi là Mã Minh. Lại cũng…