首山新妇

thủ san tân phụ

Hán Việt: thủ san tân phụ

Tổng quan

THỦ SƠN TÂN PHỤ Công án. Công án, cơ ngữ của Thủ Sơn Tỉnh Niệm thời Bắc Tống. X. Tân Phụ Kị Lư A Gia Khiên(新婦騎驢阿家牽). Tắc Thủ Sơn Tân Phụ thứ 65 trong TDAL q. 4 ghi 舉,僧問首山: ‘如何是佛? ’山云:‘新婦騎驢阿家牽。’ Nêu lên công án Tăng hỏi Thủ Sơn: Thế nào là Phật? Sơn đáp: Con dâu cỡi lừa, bà mẹ chồng dắt cương.

Cấu tạo: (thủ) + (san) + (tân) + (phụ)

Nghĩa

Việt

  • Cihui THỦ SƠN TÂN PHỤ Công án. Công án, cơ ngữ của Thủ Sơn Tỉnh Niệm thời Bắc Tống. X. Tân Phụ Kị Lư A Gia Khiên(新婦騎驢阿家牽). Tắc Thủ Sơn Tân Phụ thứ 65 trong TDAL q. 4 ghi 舉,僧問首山: ‘如何是佛? ’山云:‘新婦騎驢阿家牽。’ Nêu lên công án Tăng hỏi Thủ Sơn: Thế nào là Phật? Sơn đáp: Con dâu cỡi lừa, bà mẹ chồ…