烏焉成馬

wū yān chéng mǎ ô yên thành mã

Hán Việt: ô yên thành mã · Pinyin: wū yān chéng mǎ

Tổng quan

Ô YÊN THÀNH MÃ Thành ngữ. Gọi đủ: Thư kinh tam tả, ô yên thành mã. Chữ Ô (烏), chữ Yên (焉) mà viết lầm thành chữ Mã (馬). Vốn có nghĩa là sai lạc, mất mát, không giữ đúng nguyên bản. Thiền tông thường dùng từ này để chế giễu những lời nói chữ nghĩa sai lầm mà lại được mọi người truyền dạy cho nhau. MANL ghi: 二尊宿。前不至村。後不迭店。直至于今。翻成話霸。何故。字經三寫烏焉成馬。 Hai vị tôn túc lúc trước chẳng đến xóm làng về sau chẳn…

Cấu tạo: (ô) + (yên) + (thành) + (mã)

Nghĩa

Mainland

  • Tân Hoa Tự Điển 乌、焉、马三字字形相近,几经传抄而写错。指文字因形体相似而传写错误。
  • Tân Hoa Tự Điển 1.乌﹑焉﹑马三字字形相似,转写致误。语本《周礼.天官.缝人》"丧,缝棺饰焉"汉郑玄注"故书焉为马,杜子春云'当为焉'。"后泛指文字经传抄造成讹误。

Eng

  • Cihui 烏焉成馬 ūyānchéngmǎ id. copying begets mistakes