净地迷人

tịnh địa mê nhân

Hán Việt: tịnh địa mê nhân

Tổng quan

TỊNH ĐỊA MÊ NHÂN Cõi tịnh làm mê hoặc người. Nghĩa là dù đạt đến cảnh giới thanh thanh tịnh tịnh, song nếu mãi ở trong đó thì bị nó làm mê hoặc. Tắc 46 trong TDAL ghi: 萬里無寸草、淨地迷人;八方無片雲、晴空賺汝。雖是以楔去楔、不妨拈空挂空、腦後一槌、別看方便! Muôn dặm không một tấc cỏ, cõi tịnh làm mê hoặc người, tám hướng không một áng mây, trời quang lừa gạt ông. Tuy là lấy nêm để khử nêm, cũng không ngại nắm lấy hư không treo lên hư không…

Cấu tạo: (tịnh) + (địa) + (mê) + (nhân)

Nghĩa

Việt

  • Cihui TỊNH ĐỊA MÊ NHÂN Cõi tịnh làm mê hoặc người. Nghĩa là dù đạt đến cảnh giới thanh thanh tịnh tịnh, song nếu mãi ở trong đó thì bị nó làm mê hoặc. Tắc 46 trong TDAL ghi: 萬里無寸草、淨地迷人;八方無片雲、晴空賺汝。雖是以楔去楔、不妨拈空挂空、腦後一槌、別看方便! Muôn dặm không một tấc cỏ, cõi tịnh làm mê hoặc người, tám hướng…