叢林大禅

tùng lâm đại thiện

Hán Việt: tùng lâm đại thiện

Tổng quan

TÙNG LÂM ĐẠI THIỀN Biệt hiệu của Thiền sư Liễu Minh Kính Sơn, đời Tống. Sư dáng cao bụng to, đạo mạo đẫy đà. Niên hiệu Thiệu Hưng năm Tân Dậu, Sư theo Thiền sư Diệu Hỷ lưu đày ra Hành Dương. Dân trong

Cấu tạo: 叢 (tùng) + 林 (lâm) + 大 (đại) + 禪 (thiện)

Nghĩa

other

  • Nguồn khác đời Tống
  • Nguồn khác Sư dáng cao bụng to, đạo mạo đẫy đà
  • Nguồn khác Niên hiệu Thiệu Hưng năm Tân Dậu, Sư theo Thiền sư Diệu Hỷ lưu đày ra Hành Dương
  • Nguồn khác Dân trong châu huyện đưa tiễn rất trang nghiêm
  • Nguồn khác Sư bị gông cùm trải qua đoạn đường hiểm trở, đắng cay mà chẳng hề lộ một chút biếng mỏi
  • Nguồn khác Vừa đến chỗ bị đày, nạp tử đuổi theo thưa hỏi đạo lý không dưới hai, ba trăm vị
  • Nguồn khác Diệu Hỷ phần vì không đủ cơm cháo cung cấp, lại thêm lo tai họa, nên thường cố gắng khuyên họ nên đi nơi khác
  • Nguồn khác Sư thì chẳng vậy, mỗi ngày tự mang giỏ đan đi xin đến tối
  • Nguồn khác Làm như thế đến mười bảy năm

Từ liên quan

Gần nghĩa

丛林法则 · 叢林公論 · 叢林盛事 · 叢林祗對 · 丛林鸦 · 大禪佛 · 大禪師 · 丛林狼