向袈裟下

hướng ca sa hạ

Hán Việt: hướng ca sa hạ

Tổng quan

HƯỚNG CA SA HẠ Phật giáo ngữ. Núp dưới tấm ca sa. Người xuất gia không sáng được đạo lý, chỉ mượn lốt ca-sa để sinh sống mà thôi. TLBH q. 1 ghi: 三途地獄受苦者。未是苦也。向袈裟下失卻人身。實爲苦也。 Dù có phải chịu cái khổ ở tam đồ địa ngục cũng chưa phải là khổ, mà làm người xuất gia không sáng được đạo lý mới thật là khổ vậy.

Cấu tạo: (hướng) + (ca) + (sa) + (hạ)

Nghĩa

Việt

  • Cihui HƯỚNG CA SA HẠ Phật giáo ngữ. Núp dưới tấm ca sa. Người xuất gia không sáng được đạo lý, chỉ mượn lốt ca-sa để sinh sống mà thôi. TLBH q. 1 ghi: 三途地獄受苦者。未是苦也。向袈裟下失卻人身。實爲苦也。 Dù có phải chịu cái khổ ở tam đồ địa ngục cũng chưa phải là khổ, mà làm người xuất gia không sáng được đạo…